Chuyên đề dạy tuyển sinh lớp 10 môn Tiếng Anh phần Ngữ âm

Thứ sáu - 13/03/2020 00:46
Trường THCS Phan Huy Chú, Thạch Hà, Hà Tĩnh xin giới thiêu đến thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tài liệu "Chuyên đề dạy tuyển sinh lớp 10 môn Tiếng Anh phần Ngữ âm" . Mời thầy cô, phụ huynh và các em học sinh cùng ttham khảo nhé.
Chuyên đề dạy tuyển sinh lớp 10 môn Tiếng Anh phần Ngữ âm
12/03/2020
REVISION FOR GRADE 10 ENTRANCE EXAM
 PRONUNCIATION +.......
A. Mục tiêu:
- Nhận biết các âm nguyên âm và các âm phụ âm trong Tiếng Anh
- Nhớ quy tắc phát âm Ved
- Liệt kê các âm phụ âm câm (hour/honour, knife, know, comb,
- Các âm phụ âm đặc biệt
- Cách đánh trọng âm ở những từ có 2-3 âm tiết
B. Tiến trình:
A. DẠY NGỮ ÂM
- Trong Tiếng Anh có 26 chữ cái, mỗi chữ cái đại diện cho 1 âm.
- Trong Tiếng Anh có 8 âm ngắn, 5 âm dài, 8 âm đôi (cần học thuộc) => 8-5-8
a) 8 nguyên âm ngắn:
/u/ rural, sugar,...
/e/ decorate, went, empty, head,... 
/æ/ carry, challenge, careful,...
/i/ eleven, visit, image, ....
/ɒ/ doctor, respond, forgot,...
/ʌ/ enough, become, uncle,...
/ə/ about, sister, television, nation,...
/ju/ student, university, unique,...

b) 5 nguyên âm dài:
/a:/ aunt, army,...
/i:/ receive, teenage,...
/ɜ:/ bird, learn, turn,...
/u:/ pull, pool, move, choose,...
/ɔ:/ morning, all, walk,...

c) 8 nguyên âm đôi:
/ai/ kite, sky, device
/aʊ/ now, trousers, house,...
/ʊə/ sure, poor, tourist,...
/ei/ late, pavement, nation,
/əʊ/ open, moment, window
i/ noisy, soil, employ
/iə/ tear, appear, near,...
/eə/ share, pair, pear,...

Buổi 1:  Dạy HS 8 âm nguyên âm ngắn kèm ví dụ minh họa và bài tập ứng dụng chọn từ có phần gạch chân khác.
+ Các cặp âm có thể so sánh trong bài tập như:
          -  /æ/ và /e/                       - /u/ và /ʌ/
          - /u/ và /ju/                        - /e/ và /i/
Buổi 2: Dạy HS 5 âm nguyên âm dài kèm ví dụ minh họa và bài tập ứng dụng chọn từ có phần gạch chân khác         
+ Các cặp âm có thể so sánh trong bài tập như,(có thể kết hợp với Buổi 1):
          - /i/ và /i:/                         - /ɒ/ và /ɔ:/
          - /u/ và /u:/                        - /ə/ và /ɜ:/
Buổi 3: Dạy HS 8 âm nguyên âm đôi kèm ví dụ minh họa và bài tập ứng dụng chọn từ có phần gạch chân khác.
+ Các cặp âm có thể so sánh trong bài tập như:
          - /ai/ và /i/                        -/au/ và /ə/ (VD: about, humour...)
          - /iə/ và /eə/                      - /ɒ/ và /əʊ/
          - /æ/ và /ei/                       - /ʊə/ và /au/ (VD: tour, hour..)

LƯU Ý: Việc yêu cầu học sinh học thuộc và luyện tập để phân biệt sự khác nhau giữa các âm là rất quan trọng và có ích rất nhiều cho các bài học đánh trọng âm sau này. Điều này sẽ giúp học sinh tiếp thu tốt hơn các
Buổi 4: Dạy HS các âm phụ âm, chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Những âm phụ âm phát âm giống chữ cái (âm thường): b,p,m,n,t,v,.....
+ Nhóm 2: Những âm đặc biệt như: ʃ, tʃ, k (đa âm)
Các bài tập minh họa cần để ý đến các âm đặc biệt này vì hay xuất hiện trong đề thi:
/k/ : keep, picnic, christmas, chaos, ache, chemistry, character.......
/tʃ/ : chicken, picture, nature, .....
/ʃ/ : sugar, ocean, washing, machine, champagne....

Buổi 5 (kết hợp trong buổi dạy Thì HTĐ)
1) Cách phát âm động từ có đuôi "s/es"
- Được chia thành 3 nhóm âm: s, iz, z
+ Phát âm /s/ nếu Vbare có đuôi là các chữ cái
          k,ke = /k/
          p,pe = /p/
          t,te= /t/
          f,gh,ph =/f/
=> quy tắc: không phải than fiền
+Phát âm là /iz/ nếu là Vs/es cho các từ có đuôi là:
          ss, se, ce, x, sh, ge, z, ch
=> quy tắc: sáng sớm sẽ chế xe SH ghé zô chợ
+ Phát âm là /z/ nếu Vbare có các đuôi còn lại

1. A. roses             B. villages              C. apples                D. matches
2. A. languages      B. rabies                C. assumes             D. consumes
3. A. succeeds        B. devotes              C. prevents            D. coughs
4. A. sees               B. sports                C. pools                 D. trains
5. A. widens                    B. referees             C. sacks                 D. cancels

Buổi 6 (kết hợp trong buổi dạy Thì QKĐ)
2) Cách phát âm động từ có đuôi "ed"
Được chia thành 3 nhóm âm: t, id, d
+ Phát âm là /t/ nếu Vbare có đuôi:
          ss,se,k,ke,p,pe, ce, x, sh,ch,f,gh,ph,
sáng sớm sẽ không phải chế xe SH chạy fượt ghé phà
+ Phát âm là /id/ nếu Vbare có đuôi:
          t,te,d,de
+ Phát âm là /d/ khi Vbare có các đuôi còn lại
1. A. talked                 B. painted                               C. asked                      D. liked
2. A. worked               B. stopped                              C. forced                     D. wanted
3. A. waited                B. mended                              C. objected                 D. faced
4. A. kissed                 B. helped                                C. forced                     D. raised
5. A. learned               B. watched                              C. helped                    D. wicked
B. DẠY ĐÁNH TRỌNG ÂM:
1) Đối với từ có 2 âm tiết thì có thể dạy HS cách đánh trọng âm dựa vào từ loại: + Danh từ, tính từ và trạng từ nhấn trước
+ Động từ nhấn sau
VD: enjoy, relax, behave, prefer, forget, concern, contain, maintain, belong...
 (nêu một số trường hợp ngoại lệ)
Nhược điểm: khó áp dụng đối với từ có 3 âm tiết không dùng phụ tố
Buổi 7,8,9,10....: Đánh trọng âm ở từ có 2-3 âm tiết (dựa vào từ âm)
Lưu ý quan trọng:
+ Âm /ə/ không bao giờ có trọng âm, những từ có 2 âm tiết có chứa âm /ə/ rất nhiều:
VD: nation, moment, teacher, student, number, children, happen, open, gather, ocean, paper, campus, ruler, eraser, cattle, southern, comprise career, fashion, fashionable........
+ Âm đôi > âm ngắn
VD: baby, lazy, about, promote...
+ Hai âm giống nhau thì đánh trọng âm ở âm tiết đầu.
VD: visit, ticket,
+ Âm dài > âm ngắn
VD: grassland,  service, safari, workshop, preserve, inform....
+ /ɒ/ > /i/: confident,
2) Đối với những từ 3 âm tiết:
+ Trọng âm ở âm tiết cuối:
- Ở những từ tận cùng là: -ade/-aire/-ee/-ese/-eer/-ette/-esque/-een/-ique/-oo/-oon
+ Trọng âm ở âm tiết thứ 2 kể từ cuối:
- Những từ tận cùng là: -it/-ia/-ial/-ian/-iar/-ic/ics/-id/-ience/-ient/-ier/-ion/-ious/-ental/-sure/-ual.
+ Trọng âm ở âm tiết thứ 3 kể từ cuối:
- Những từ tận cùng là: - /-ate/-ety/-ence/-ent?/-entary/-ize?/-ical/-inal/-ishment/-ison/-itor/-iture/-ity/-logy/-omy/-graphy/-ous/-tude/-try/-ural/-ular



 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Hà

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

TÀI LIỆU ĐƯỢC TẢI NHIỀU NHÂT
  • Đang truy cập12
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm9
  • Hôm nay4,646
  • Tháng hiện tại208,311
  • Tổng lượt truy cập882,338
TÀI LIỆU MỚI CẬP NHẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây